Ý nghĩa ngày tết nguyên đán của Việt Nam, nguồn gốc và ý nghĩa ngày tết
Tiếng việt Sự tích hoa tỉ muội

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 15h:44' 12-01-2026
Dung lượng: 17.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 15h:44' 12-01-2026
Dung lượng: 17.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 14
Thứ Hai ngày 08 tháng 12 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 25: Sự
tích hoa tỉ muội (tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết
đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em
thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội
là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở
cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học:
nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong
chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và
người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- HS hát 1 bài
- 2HS đọc bài Nặn đồ chơi
+ Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể hiện
điều gì?( Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm
những người thân trong gia đình của bé.)
- GVNX tuyên dương.
- Cho HS quan sát tranh:
+ Tranh vẽ gì?
+ Nói về những việc anh, chị thường làm cho
em.
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc anh,
chị làm cho mình?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm
- Luyện đọc từ khó : sườn núi, ôm choàng, dân làng,
rúc rích,...
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị em
Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong ngôi nhà nhỏ/
bên sườn núi.//
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn lần 1. GV nhận xét
- Luyện đọc đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ
+ Em biết gì về loài hoa tỉ muội? (một loài hoa
hồng, mọc thành chùm với rất nhiều nụ.)
+ Tỉ muội (theo từ Hán Việt) nghĩa là gì? (là chị
em gái)
- Luyện đọc đoạn trong nhóm 2
- Các nhóm đọc trước lớp (3, 4 nhóm đọc).NX
- 1 HS đọc toàn bài.
b) Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr
110.
- HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi cuối bài
Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy chị em Nết, Na
sống rất đầm ấm.
(Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm
em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết
ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,...)
Câu 2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa em Na đến
nơi an toàn bằng cách nào?
(Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an
toàn bằng cách cõng em chạy theo dân làng.)
Câu 3: Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em
chạy lũ.
(Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn
chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân
Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm)
Câu 4: Theo em, vì sao dân làng đặt tên loài hoa
ấy là hoa tỉ muội?
(Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như
Nết che chở cho em Na,...)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ Nội dung bài nói lên điều gì? HS thảo luận
nhóm 2 - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp (Ca ngợi
tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu
được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông
hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che
chở cho em)
c) Luyện đọc lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn. Lưu ý giọng của nhân
vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện nhóm báo bài.
a) Từ chỉ hoạt động: chạy theo, cõng, gật đầu, đi
qua.
b) Từ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, đẹp, nhỏ bé, cao.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào
VBTTV/tr.56, 57.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đặt câu nói về việc chị Nết đã làm cho em
Na
- HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra
những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình
yêu thương với em Na.
-Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em Na
vào VBT tr57.
- Gọi HS đọc câu của mình.
VD: Chị Nết luôn nhường em./ Chị Nết ôm em
để em được ấm hơn./ Chị Nết kể chuyện cho em
nghe./ Chị Nết cõng em đi tránh lũ./…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
……………………………………………………
Thứ Hai ngày 08 tháng 12 năm 2025
Tiếng Việt
Bài 25: Sự
tích hoa tỉ muội (tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết
đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em
thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội
là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở
cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em.
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học:
nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong
chuyện.
- Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và
người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
- HS hát 1 bài
- 2HS đọc bài Nặn đồ chơi
+ Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người thể hiện
điều gì?( Thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm
những người thân trong gia đình của bé.)
- GVNX tuyên dương.
- Cho HS quan sát tranh:
+ Tranh vẽ gì?
+ Nói về những việc anh, chị thường làm cho
em.
+ Em cảm thấy thế nào trước những việc anh,
chị làm cho mình?
- Nhận xét, thống nhất câu trả lời.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm
- Luyện đọc từ khó : sườn núi, ôm choàng, dân làng,
rúc rích,...
- Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị em
Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong ngôi nhà nhỏ/
bên sườn núi.//
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Luyện đọc đoạn lần 1. GV nhận xét
- Luyện đọc đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ
+ Em biết gì về loài hoa tỉ muội? (một loài hoa
hồng, mọc thành chùm với rất nhiều nụ.)
+ Tỉ muội (theo từ Hán Việt) nghĩa là gì? (là chị
em gái)
- Luyện đọc đoạn trong nhóm 2
- Các nhóm đọc trước lớp (3, 4 nhóm đọc).NX
- 1 HS đọc toàn bài.
b) Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr
110.
- HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi cuối bài
Câu 1: Tìm những chi tiết cho thấy chị em Nết, Na
sống rất đầm ấm.
(Chị Nết cái gì cũng nhường em; Đêm đông, Nết ôm
em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết
ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,...)
Câu 2: Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa em Na đến
nơi an toàn bằng cách nào?
(Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an
toàn bằng cách cõng em chạy theo dân làng.)
Câu 3: Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em
chạy lũ.
(Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em chạy lũ: Bàn
chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân
Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm)
Câu 4: Theo em, vì sao dân làng đặt tên loài hoa
ấy là hoa tỉ muội?
(Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như
Nết che chở cho em Na,...)
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ Nội dung bài nói lên điều gì? HS thảo luận
nhóm 2 - Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp (Ca ngợi
tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu
được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông
hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che
chở cho em)
c) Luyện đọc lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn. Lưu ý giọng của nhân
vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động luyện tập theo văn bản đọc.
Bài 1: Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Đại diện nhóm báo bài.
a) Từ chỉ hoạt động: chạy theo, cõng, gật đầu, đi
qua.
b) Từ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, đẹp, nhỏ bé, cao.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào
VBTTV/tr.56, 57.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2: Đặt câu nói về việc chị Nết đã làm cho em
Na
- HDHS xem lại toàn bài, HĐ nhóm tìm ra
những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình
yêu thương với em Na.
-Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho em Na
vào VBT tr57.
- Gọi HS đọc câu của mình.
VD: Chị Nết luôn nhường em./ Chị Nết ôm em
để em được ấm hơn./ Chị Nết kể chuyện cho em
nghe./ Chị Nết cõng em đi tránh lũ./…
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………
………………………………………………………
………………………………………………………
……………………………………………………
 
Sách là nguồn tri thức vô tận. Một quyển sách quý như một người bạn





