Ý nghĩa ngày tết nguyên đán của Việt Nam, nguồn gốc và ý nghĩa ngày tết

KHBD toán 3 tuần 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 13h:00' 24-11-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
THI GIÁO VIÊN DẠY GIỎI CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2025-2026
Môn: Toán lớp 3
Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (Tiết 1)
Lớp 3A4 trường Tiểu học Sông Hiến
Ngày soạn: 11/11/2025
Ngày dạy: 13/11/2025
Họ và tên giáo viên dự thi: Nguyễn Thị Kim Hoa
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS nhận biết được phép chia hết, phép chia có dư;
- Biết được trong phép chia có dư thì số dư bé hơn số chia;
- Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học.
- Phát triển kĩ năng giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động
- HS hát bài hát Em yêu trường em.
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính:
48 : 6 = 8
16 : 8 = 2
35 : 7 = 5
27 : 9 = 3
- Cả lớp thực hiện ra nháp.
- HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
GV: Các em đã được học rất nhiều phép chia. Vậy các phép chia: 48 : 6 = 8;
35 : 7 = 5; 16 : 8 = 2; 27 : 9 = 3 là những phép chia như thế nào? Cô và các em sẽ
cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (Tiết 1)
- GV ghi đầu bài lên bảng. 3 HS nhắc lại đầu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Phép chia hết
- GV cho HS quan sát hình vẽ và nêu đề toán:

2
a) Việt nói: Mình có 6 quả táo, mình chia đều vào 2 rổ. Hỏi mỗi rổ có mấy
quả táo?
- 1 HS nhắc lại.
+ Bài toán cho biết gì? (Việt có 6 quả táo, Việt chia đều vào 2 rổ)
+ Bài toán hỏi gì? (mỗi rổ có mấy quả táo?)
+ Muốn tìm số táo ở mỗi rổ là bao nhiêu quả, em làm như thế nào? (Em thực
hiện phép chia: 6 : 2)
- GV: Với phép chia 6 : 2 cô đặt tính như sau:
+ Viết dấu chia gồm 1 đường kẻ dọc và 1 đường kẻ ngang vuông góc với nhau;
+ Sau đó viết số bị chia (6) ở bên trái dấu chia; số chia (2) ở bên phải dấu chia;
+ Ta thực hiện chia: 6 : 2 được mấy? (6 : 2 được 3, viết 3) - GV viết vào bảng,
vừa chỉ bảng vừa nói tiếp: 3 nhân 2 bằng 6; 6 - 6 bằng 0.
- Cô mời 1 bạn đọc lại cách thực hiện phép chia:
6 : 2 được 3, viết 3
- GV đồng thời ghi bảng.
3 nhân 2 bằng 6, 6 - 6 bằng 0.
- GV tiếp tục vừa nói vừa viết bảng.
Ta viết 6 : 2 = 3 (GV viết dưới đặt tính chia) và Đọc là: Sáu chia hai bằng ba.
+ Như vậy, chia 6 quả táo vào 2 rổ thì mỗi rổ được mấy quả? có thừa quả nào không?
(6 quả táo chia đều vào 2 rổ thì mỗi rổ được 3 quả, không thừa quả táo nào.)
Ta nói 6: 2 là phép chia hết (GV viết tiếp lên bảng).
- GV chuyển ý: Cô và các em vừa tìm hiểu về phép chia hết. Vậy thế nào
là phép chia có dư? Chúng mình cùng chuyển sang HĐ2 nhé!
2. Phép chia có dư
- Các em cùng nghe cuộc đối thoại giữa bạn Mai và bạn Rô bốt nhé:

Mai: Mình muốn chia 7 quả táo vào 2 rổ, mỗi rổ có 3 quả.
Rô bốt: Như vậy sẽ dư 1 quả. Vậy ta làm thế nào để giúp bạn Mai chia được?
(Em lấy 7 chia 2 ak)
- GV: Cô nhất trí với ý kiến của em: Bây giờ cô sẽ hướng dẫn các em thực hiện đặt
tính chia như sau:
+ Viết dấu chia gồm 1 đường kẻ dọc và 1 đường kẻ ngang vuông góc với nhau;
+ Sau đó viết số bị chia (7) ở bên trái dấu chia; số chia (2) ở bên phải dấu chia.
+ Ta thực hiện chia: 7 : 2 được mấy? (6 : 2 được 3, viết 3) - GV viết vào bảng,
vừa chỉ bảng vừa nói tiếp: 3 nhân 2 bằng 6; 7 - 6 bằng 1.
- 1 HS đọc lại cách thực hiện phép chia - GV viết bảng:

3
+ Ta nói: 7 : 2 là phép chia có dư, 3 là thương và 1 là số dư.
+ Ta viết: 7 : 2 = 3 (dư 1) - GV vừa nói vừa viết dưới đặt tính.
+ Đọc là: Bảy chia hai bằng ba, dư một.
- 7 : 2 là phép chia có dư, 3 là thương và 1 là số dư.
* Em có nhận xét gì về phép chia hết và phép chia có dư?
(Phép chia hết có số dư bằng 0; Phép chia có dư là số tự nhiên khác 0 và số
dư bé hơn số chia)
- GV viết: Lưu ý: Số dư bé hơn số chia – 1 HS nhắc lại.
+ Hãy lấy ví dụ về phép chia hết và phép chia có dư?
- HS lên bảng thực hiện đặt tính và tính trên bảng.
(Phép chia hết: 16 : 4 = 4; Phép chia có dư: 9 : 4 = 2 (dư 1))
Chuyển ý: Các em vừa được tìm hiểu về phép chia hết và phép chia có dư,
sau đây cô mời chúng mình cùng chuyển sang phần Luyện tập, thực hành nhé.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính

- 1 HS đọc yêu cầu.
a) 1 HS nêu mẫu

15 : 3 = 5
b) 1 HS nêu mẫu

24 : 6 = 4

20 : 5 = 4
23 3
21 7
2
23 : 3 = 7 (dư 2)

32 : 6 = 5 (dư 2)
41 : 8 = 5 (dư 1)
- HS thực hiện là vào phiếu BT.
- 2 HS lên bảng làm: 1 HS làm ý a), 1 HS làm ý b)
- HS nhận xét các bạn làm bài.
- GV mời HS làm ý a) nêu cách thực hiện phép tính 24 : 6.

4
+ Theo em, phép tính 24 : 6 là phép chia gì? Vì sao? (Phép chia hết, vì phép
chia này có số dư bằng 0)
- GV mời HS làm ý b) nêu cách thực hiện phép tính 24 : 6.
+ Theo em, phép tính 23 : 7 là phép chia gì? Vì sao? (Phép chia có dư, vì
phép chia này có số dư là 2)
- GV: Phép chia này có số dư là 2 và số dư bé hơn số chia.
Bài 2:

- 1 HS đọc tình huống:
Rô bốt nói: Chia 18 quả táo vào các đĩa, mỗi đĩa 4 quả.
Nam nói: Chia 18 quả táo vào các đĩa, mỗi đĩa 3 quả.
Mai nói: Chia 18 quả táo vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả.
Cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia hết? Cách chia táo của bạn nào
cho ta phép chia có dư?
+ Để biết cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia hết? Cách chia táo của
bạn nào cho ta phép chia có dư? Ta làm như thế nào? (thực hiện các phép chia: 18 :
4; 18 : 3; 18 : 5)
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính vào phiếu BT rồi kết luận cách chia
táo của bạn nào cho ta phép chia hết (không thừa táo), cách chia táo của bạn nào
cho ta phép chia có dư (còn thừa táo).
- HS báo cáo kết quả:
+ Cách chia táo của bạn Nam cho ta phép chia hết.
+ Cách chia táo của bạn Mai và Rô-bốt cho ta phép chia có dư.
- HS chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS chơi Trò chơi: Rung chuông vàng.

5
- GV phổ biến luật chơi và cách chơi: Cô sẽ lần lượt đưa ra các câu hỏi. Các
em sẽ ghi đáp án vào bảng con sau thời gian 10 giây. Bạn nào trả lời đúng sẽ được
quyền trả lời câu hỏi tiếp theo. Bạn nào trả lại sai sẽ phải dừng lại. Các em đã nắm
được cách chơi và luật chơi chưa?
- HS chơi:
+ 24 : 6 = 4
+ 39 : 6 = 6 (dư 3)
+ 52 : 9 = 5 (dư 7)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………..

6
Bài 25:

Phép chia hết, phép chia có dư (Tiết 1)

1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động
- HS hát bài hát Em yêu trường em.
- GV: Chúng mình đã sẵn sàng cho giờ học hôm nay chưa ạ?
- GV: Sau đây, cô và các em sẽ cùng ôn lại kiến thức của bài trước nhé.
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính:
48 : 6 = 8
16 : 8 = 2
35 : 7 = 5
27 : 9 = 3
- Cả lớp thực hiện ra nháp.
- HS nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
GV: Các em đã được học rất nhiều phép chia. Vậy phép chia nào là phép chia
hết? phép chia nào là phép chia có dư? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm
nay: Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư (Tiết 1)
- GV ghi đầu bài lên bảng. 3 HS nhắc lại đầu bài.
- GV: Chúng ta cùng tìm hiểu
1. Phép chia hết
- Mời cả lớp quan sát tranh:

+ Bạn nào có thể nêu đề toán? (Việt có 6 quả táo, chia đều vào 2 rổ. Hỏi mỗi
rổ có bao nhiêu quả táo?)
- 1 HS nêu lại đề toán.
+ Bài toán cho biết gì? (Việt có 6 quả táo, Việt chia đều vào 2 rổ)
+ Bài toán hỏi gì? (mỗi rổ có mấy quả táo?)
+ Muốn tìm số táo ở mỗi rổ là bao nhiêu quả, em làm như thế nào? (Em thực
hiện phép chia: 6 : 2)
- GV: với phép chia: 6 : 2 cô sẽ hướng dẫn các em cách đặt tính và tính như sau: (GV
nói và cho hiện trên máy chiếu)
+ Kẻ cột chia;
+ Sau đó viết số bị chia (6) ở bên trái dấu chia; số chia (2) ở bên phải cột chia;
+ Ta thực hiện chia: 6 : 2 được mấy? (6 : 2 được 3, viết 3)

7
- GV nói tiếp: 3 nhân 2 bằng 6; 6 - 6 bằng 0.
- Cô mời 1 bạn nêu lại cách thực hiện phép chia: 6 : 2 =?
- GV viết bảng:
6 2
. 6 chia 2 được 3, viết 3.
6 3
3 nhân 2 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0.
0
+ Như vậy, chia 6 quả táo vào 2 rổ thì mỗi rổ được mấy quả? có thừa quả nào không?
- GV: Cô mời 1 bạn lên thực hiện chia táo. (......................................)
6 quả táo chia đều vào 2 rổ thì mỗi rổ được 3 quả, không thừa quả táo nào.
- GV: Vậy, ta nói 6: 2 là phép chia hết (GV viết tiếp lên bảng).
- Ta viết: 6 : 2 = 3 (GV viết dưới đặt tính)
+ 1 bạn đọc lại phép chia này? (GV ghi: Đọc là: Sáu chia hai bằng ba)
- Cô mời 1 bạn nhắc lại.
+ Qua phần vừa tìm hiểu, bạn nào có thể tìm cho cô 1 ví dụ về phép chia
hết? (HS trả lời)
- Chuyển ý: Cô và các em vừa tìm hiểu về phép chia hết. Vậy thế nào là
phép chia có dư? Chúng mình cùng chuyển sang HĐ2 nhé!
2. Phép chia có dư
- Các em cùng nghe cuộc đối thoại giữa bạn Mai và bạn Rô bốt nhé:

+ Vậy ta làm thế nào để giúp bạn Mai chia được?
(Em lấy 7 chia 2 ak)
- GV: Cô nhất trí với ý kiến của em: Bây giờ cô các em hãy thảo luận N2 để đặt
tính và tính phép chia 7 : 2
- Cô mời đại diện nhóm lên thực hiện trên bảng. (Tuấn Phong vừa vi ết,
vừa nói)
7 2
. 7 chia 2 được 3, viết 3.
6 3
3 nhân 2 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 0.
1
7 : 2 = 3 (dư 1)
- Các nhóm khác quan sát, nhận xét.
- Cô mời 1 bạn đọc lại cách thực hiện phép chia - GV viết bảng:
. 7 chia 2 được 3, viết 3.
3 nhân 2 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 0.
- GV: Cô mời 1 bạn lên thực hiện chia 7 quả táo vào 2 rổ.

8
- HS: 7 quả táo, chia vào 2 rổ, mỗi rổ có 3 quả táo và dư ra 1 quả táo.
- GV nói và viết bảng:
+ Ta nói: 7 : 2 là phép chia có dư, 3 là thương và 1 là số dư.
+ Ta viết: 7 : 2 = 3 (dư 1) - GV vừa nói vừa viết dưới đặt tính.
- GV: Cô mời 1 bạn đọc lại phép chia?
- GV viết bảng: Đọc là: Bảy chia hai bằng ba, dư một.
- 1 HS nêu lại về phép chia 7 : 2.
+ Qua phần vừa tìm hiểu, bạn nào có thể tìm cho cô 1 ví dụ về phép chia
có dư? (HS trả lời)
* Qua phần vừa tìm hiểu, em nhận xét gì về phép chia hết và phép chia có
dư có điểm gì giống và khác nhau?
(- Giống nhau: đều là phép chia
- Khác nhau: Phép chia hết có số dư bằng 0; Phép chia có dư có số dư bé hơn
số chia) - GV viết bảng : Lưu ý: Số dư bé hơn số chia.
- 1 HS nhắc lại.
+ Hãy lấy ví dụ về phép chia hết và phép chia có dư? (9 : 4 = 2 (dư 1))
Chuyển ý: Các em vừa được tìm hiểu về phép chia hết và phép chia có dư,
sau đây cô mời chúng mình cùng chuyển sang phần Luyện tập, thực hành nhé.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Tính

- 1 HS đọc yêu cầu.
a) 1 HS nêu mẫu

15 : 3 = 5

24 : 6 = 4

20 : 5 = 4

41 : 8 = 5 (dư 1)

23 3
21 7
2
23 : 3 = 7 (dư 2)

b) 1 HS nêu mẫu

32 : 6 = 5 (dư 2)

- HS thực hiện là vào phiếu BT.
- 2 HS lên bảng làm: 2 HS làm ý a), 2 HS làm ý b)
- HS nhận xét các bạn làm bài.
- GV mời HS làm ý a) nêu cách thực hiện phép tính 24 : 6.

9
+ Theo em, phép tính 24 : 6 là phép chia gì? Vì sao? (Phép chia hết, vì phép
chia này có số dư bằng 0)
- GV mời HS làm ý b) nêu cách thực hiện phép tính 24 : 6.
+ Theo em, phép tính 23 : 7 là phép chia gì? Vì sao? (Phép chia có dư, vì
phép chia này có số dư là 2)
+ Em có nhận xét gì về các phép tính chia ở ý a và các phép tính chia ở ý b)?
(Các phép tính chia ở ý a) là các phép chia hết
Các phép tính chia ở ý b) là phép chia có dư)
+ Khi thực hiện phép chia có dư, em cần lưu ý điều gì? (số dư bé hơn số chia)
Chuyển ý: Ở BT1, các em đã thực hiện được phép chia hết và phép chia có
dư. Ở bài tập 2, có 3 bạn Rô bốt, Nam và Mai, các bạn đã chia táo như thế nào?
Chúng mình cùng chuyển sang Bài 2.
Bài 2:

- 1 HS nêu tình huống:
Rô bốt nói: Chia 18 quả táo vào các đĩa, mỗi đĩa 4 quả.
Nam nói: Chia 18 quả táo vào các đĩa, mỗi đĩa 3 quả.
Mai nói: Chia 18 quả táo vào các đĩa, mỗi đĩa 5 quả.
Cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia hết? Cách chia táo của bạn nào
cho ta phép chia có dư?
+ Để biết cách chia táo của bạn nào cho ta phép chia hết? Cách chia táo của
bạn nào cho ta phép chia có dư? Ta làm như thế nào? (thực hiện các phép chia: 18 :
4; 18 : 3; 18 : 5)
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phiếu bài tập rồi kết luận.
- HS làm bài nhóm đôi.
- Các nhóm báo cáo kết quả: - GV gọi HS mang bài lên máy soi.
+ Cách chia táo của bạn Nam cho ta phép chia hết.
+ Cách chia táo của bạn Mai và Rô-bốt cho ta phép chia có dư.
- HS chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chỉ vào phép chia của Rô bốt và hỏi: Khi thực hiện phép chia nào em
cần lưu ý điều gì? (số dư bé hơn số chia)
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- HS chơi Trò chơi: Vòng tròn đa sắc.
+ 24 : 6 = 4
+ 39 : 6 = 6 (dư 3)
+ 52 : 9 = 5 (dư 7)
PHIẾU BÀI TẬP

10

PHIẾU BÀI TẬP BÀI 2

11

Cách chia táo
của bạn Rô-bốt
Cách chia táo
của bạn Nam

Cách chia táo
của bạn Mai

.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................
.............................................

- Cách chia táo của bạn ................................... cho ta phép
chia hết.
- Cách chia táo của bạn ................................... cho ta phép
chia có dư.
 
Gửi ý kiến

Sách là nguồn tri thức vô tận. Một quyển sách quý như một người bạn
No_avatarf
Lương Thu Hương
Điểm số: 21