Ý nghĩa ngày tết nguyên đán của Việt Nam, nguồn gốc và ý nghĩa ngày tết

Đạo đức, tiếng việt, toán lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thu Hương
Ngày gửi: 15h:27' 06-11-2025
Dung lượng: 194.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Đạo đức

Bài 03:

Quan tâm hàng xóm láng giềng (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số biểu hiện của quan tâm hàng xóm láng giềng.
- Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
- Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân.
- Hình thành phẩm chất nhân ái.
- Hình thành và phát triển lòng yêu nước, có biểu hiện yêu nước qua thái độ
nghiêm túc khi chào cờ và hát Quốc ca.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
* Lồng ghép ĐĐLS: Giáo dục học sinh biết quan tâm và giúp đỡ hàng xóm
láng giềng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “truyền hoa”
- Cho HS nghe và chuyền hoa theo bài hát Lớp chúng ta đoàn kết.
- Nêu 1 việc làm thể hiện sự quan tâm đến hàng xóm láng giềng.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng (Hoạt
động nhóm)
b. Kể chuyện theo tranh và trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK
- GV chiếu cho HS quan sát tranh. 
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
+ Bức tranh thứ nhất vẽ gì?
+ Bức tranh thứ hai vẽ gì?
+ Bức tranh thứ ba vẽ gì?
+ Bức tranh thứ bốn vẽ gì?
*BHT chia sẻ
- GV chốt:
+ Tranh 1: Hai bạn nhỏ đang đi trên
đường. Một bạn nhìn thấy 1 bà cụ và nói: “Bà Lan xóm mình kìa!”
+ Tranh 2: Cả hai bạn đều nhìn thấy bà đang xách đồ rất nặng, một bạn nói:
“Chúng mình xách đồ giúp bà đi.”
+ Tranh 3: Cả hai bạn cùng chạy đến bên bà cụ và đồng thanh nói: “Bà để
chúng cháu xách giúp ạ!”
+ Tranh 4: Khi các bạn giúp bà xách đồ về đến nhà, bà cụ đã nói: “Các cháu
ngoan quá, bà cảm ơn các cháu!”
- Yêu cầu HS kể truyện theo tranh (Làm việc nhóm 4)

2

sung.
SHS

- HS kể trong nhóm 4 và trả lời câu hỏi trong thời gian 5 phút
+ Đại diện một số nhóm chỉ tranh kể trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ
- GV tổ chức cho HS kể trong nhóm 4 và thảo luận trả lời hai câu hỏi trong

- GV chiếu tranh lên bảng chiếu
- GV mời đại diện nhóm lên kể
- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
- GV đặt câu hỏi
Các bạn đã làm gì để giúp đỡ bà hàng xóm?
Việc làm đó có ý nghĩa gì?
Theo em, vì sao phải quan tâm hàng xóm láng giềng?
+ Các bạn đã xách đồ giúp bà hàng xóm vì thấy bà xách nặng.
+ Việc làm đó đã giúp bà đỡ mệt hơn.
+ Vì quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng là xây dựng tình cảm tốt đẹp
với mọi người xung quanh.
- GV nhận xét, tuyên dương
=> Kết luận: Mỗi người chúng ta không thế sổng tách biệt với cộng đồng, vì
thế chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh, ở khu
dân cư chính là mối quan hệ hàng xóm láng giềng. Để có mối quan hệ tốt với hàng
xóm láng giềng, mỗi người câng biết đoàn kết, tương trợ, quan tâm, chia sẻ với
nhau. Xây dựng mối quan hệ xóm giềng tốt đẹp là truyền thống từ bao đời nay của
dân tộc ta, góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở khu dân cư, thôn, xóm, tổ dân
phố.
- Em đã và sẽ giúp đỡ hàng xóm láng giềng những việc gì?
(Em trông em, ...)
3. Hoạt động vận dụng.
- GV yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm và sẽ làm để thể hiện
quan tâm đến hàng xóm láng giềng
Qua tiết học hôm nay em học được điều gì?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học
+ Bài học hôm nay, con học điều gì?
+ Chia sẻ một số việc em đã làm để thể hiện sự quan tâm hàng xóm láng
giềng
Bài học hôm nay cho chúng ta biết cần quan tâm hàng xóm láng giềng.
VD: Nhà bác hàng xóm có chuyện buồn, em và bố mẹ đã sang an ủi gia đình bác.
- GV nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………

3
Bài 2: Về

Tiếng Việt

thăm quê (Tiết 1+2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Về thăm quê”.
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ
hè được về quê thăm bà, nhận biết được những tình cảm của bà – cháu thông qua
từ ngữ, hình ảnh miêu tả cử chỉ, hành động, lời nói của nhân vật.
- Viết đúng chữ viết hoa A, Ă, Â cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng
có chữ viết hoa A, Ă, Â.
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi, tham gia trò chơi, vận dụng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết yêu quê hương, đất nước qua bài thơ. Biết yêu quý bà và những người
thân qua bài thơ. Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Máy chiếu; Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động
Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
+ Câu 1: Đọc đoạn 1 bài “Ngày gặp lại” và trả lời câu hỏi : Tìm những chi tiết
thể hiện niềm vui khi gặp lại nhau của Chi và Sơn? (Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi
một chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu chuyện kể với
nhau.)
+ Câu 2: Đọc đoạn 4 bài “Ngày gặp lại” và nêu nội dung bài. (Bài văn cho
biết trải nghiệm mùa hè của các bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc
được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn)
- GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1 Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ thơ: (4 khổ)
+ Khổ 1: Từ đầu đến em vào ngõ.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến Luôn vất vả.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến về ra hái.
+ Khổ 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.

4
- Luyện đọc từ khó: Mỗi năm, luôn vất vả, chẳng mấy lúc, nhễ nhại, quạt liền
tay,…
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Nghỉ hè/ em thích nhất
Được theo mẹ về quê/
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ thích nhất điều gì khi nghỉ hè? ( Bạn nhỏ thích về thăm
quê.)
+ Câu 2: Những câu thơ sau giúp em hiểu điều gì về bạn nhỏ?
Bà em cũng mùng ghê
Bà mỗi năm một gầy
Khi thấy em vào ngõ.
Chắc bà luôn vất vả.
(+ 2 câu đầu: Bạn nhỏ cảm nhận được niềm vui của bà khi được gặp con
cháu.
+ 2 câu sau: Bạn nhỏ quan tâm tới sức khoẻ của bà, nhận ra bà yếu hơn, biết
bà vất vả nhiều.)
+ Câu 3: Kể những việc làm nói lên tình yêu thương của bà dành cho con
cháu.
(+ Vườn bà có nhiều quả...cho cháu về ra hái: Thể hiện bà luôn nghĩ đến con
cháu, muốn dành hết cho con cháu.
+ Em mồ hôi... quạt liền tay: thể hiện bà yêu thương cháu, chăm sóc từng li,
từng tí.
+ Thoáng nghe...chập chờn: Bà kể chuyện...điều mà các cháu nhỏ thích.)
+ Câu 4: Theo em, vì sao bạn nhỏ thấy vui thích trong kì nghỉ hè ở quê?
(Được bà chăm sóc, yêu thương; có nhiều trái cây ngon; được bà kể chuyện,...)
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV chốt: Bài thơ thể hiện tình cảm, suy nghĩ của bạn nhỏ khi nghỉ hè
được về quê thăm bà và cảm nhận được những tình cảm của bà dành cho con
cháu.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài thơ.
4. Hoạt động vận dụng
- Vận dụng các bài đã học để làm bài tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

5
Bài 9: Bảng

Toán

nhân 6, bảng chia 6 (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành được bảng nhân 6, bảng chia 6.
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến
bảng nhân 6, bảng chia 6.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề, biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu
* Khởi động
GV tổ chức trò chơi “Giúp ong về tổ” để khởi động bài học.
+ Câu 1: 5 × 6 = ....
A. 30
B. 24
C. 20
D. 35
+ Câu 2: 36 : 4 = .....
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
+ Câu 3: 0 : 7 = .....
A. 1
B. 0
C. 7
D. 10
+ Câu 4: Có 6 hộp bút, mỗi hộp có 4 cái. Vậy có tất cả…. cái bút:
A. 2
B. 10
C. 24
D. 20
+ Câu 5: 8 cái bàn có mấy cái chân? Biết 1 cái bàn có 4 chân.
A. 32 cái bàn
B. 36 cái bàn
C. 36 cái chân
D. 32 cái chân
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) Cho HS quan sát hình ảnh và cho biết: Mỗi con bọ rùa có mấy chấm ở cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi con bọ rùa có 6 chấm ở cánh. Hỏi 4 con bọ rùa như vậy
có bao nhiêu chấm ở cánh?”
- GV hỏi:
+ Muốn tìm 4 con bọ rùa như vậy có bao nhiêu chấm ở cánh ta làm phép tính
gì?
+ Vậy theo em “ 6 × 4” bằng bao nhiêu? Vì sao?
- Từ phép nhân 6 × 4 = 24, em hãy nêu phép chia có số chia bằng 6.
- GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong
bảng nhân 6 (6 x 4 = 24) và một phép chia trong bảng chia 6 (24 : 6 = 4)
b) GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+6×1=?
+6×2=?
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 6 × 1 và 6 × 2

6
+ Thêm 6 vào kết quả của 6 × 2 ta được kết quả của 6 × 3 để tìm ra kết quả
của các phép nhân còn lại
+ GV YC HS dựa vào bảng nhân, hoàn thành bảng chia 6 bằng cách viết số
còn thiếu ở ô có dấu “?” trong bảng chia 6
- GV Nhận xét, tuyên dương
-GV cho HS quan sát và nhận xét kết quả cuả phép tính trong bảng nhâ 6 vầ
bảng chia 6 để nhớ, thuộc các bảng đó.
- GV NX
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Tính nhẩm
- GV 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính, tìm và viết các kết quả của phép
tính ở mỗi câu a, b, c vào vở.
- GV nhận
xét,
tuyên
dương.
- GV cho HS
nhận xét về
mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- GV NX và chốt:
Ta lấy tích của phép tính nhân chia cho thừa số này thì kết quả là thừa số kia.
Đó là mối quan hệ của phép nhân và phép chia
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Hai phép tính nào dưới đây có cùng kết quả?
- HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tính nhẩm các phép tính trrong bảng
nhân, chia (đã học) để nối 2 phép tính có cùng kết quả vào phiếu học tập.

- HS trình bày kết quả, nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS:
+ Trong các phép tính ghi ở ô tô, phép tính nào có kết quả bé nhất?
+ Trong các phép tính ghi ở chỗ đỗ, phép tính nào có kết quả lớn nhất?
- GV chốt
4. Hoạt động vận dụng
+ Câu 1: 6 × 8 = ?
+ Câu 2: 54 : 6 = ?
- Nhận xét, tuyên dương

7
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 
Gửi ý kiến

Sách là nguồn tri thức vô tận. Một quyển sách quý như một người bạn
No_avatarf
Lương Thu Hương
Điểm số: 21